Skip Ribbon Commands
Skip to main content
Thứ 4, 23/5/2012, 15h:46:6
Cổng thông tin điện tử Tổng cục môi trường > Trang chủ > Khoa học công nghệ > Đề tài, nhiệm vụ > Khung chương trình nghiên cứu khoa học và công nghệ trọng điểm cấp Bộ
Khung chương trình nghiên cứu khoa học và công nghệ trọng điểm cấp Bộ
7/19/2011 10:00:50 AM
Mã số TNMT.01/10-15: “Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn nhằm hoàn thiện, hiện đại hóa hệ thống quản lý Nhà nước về đất đai, đảm bảo sử dụng đất hiệu quả, hài hòa giữa các lợi ích, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội bền vững và bảo vệ môi trường” (Kèm theo Quyết định số1401/QĐ - BTNMT ngày 24 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ tài nguyên và Môi trường)
I. Mục tiêu
1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận, thực tiễn và đề xuất các giải pháp tiếp tục hoàn thiện và đổi mới hệ thống chính sách, pháp luật đất đai nhằm nâng cao hiệu lực quản lý Nhà nước và sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai theo hướng bền vững, phục vụ phát triển kinh tế, ổn định xã hội.
2. Đổi mới và hoàn thiện phương pháp luận trong các lĩnh vực: Điều tra đánh giá đất; quy hoạch sử dụng đất; đăng ký đất đai và quản lý hồ sơ địa chính; thống kê và dự báo trong lĩnh vực đất đai; kinh tế - tài chính đất đai; xây dựng, lưu trữ, khai thác thông tin, tư liệu đất đai; quản lý và bảo vệ môi trường đất.
3. Hoàn thiện và nâng cao năng lực hệ thống cơ quan quản lý đất đai các cấp theo hướng tăng cường trách nhiệm đối với các cơ quan chuyên môn; cải cách hành chính; xã hội hóa các dịch vụ công để khuyến khích đầu tư khai thác tiềm năng đất đai.
4. Hiện đại hóa kỹ thuật, công nghệ nhằm nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nước và sử dụng tài nguyên đất đai hợp lý, hiệu quả. 
5. Xây dựng mô hình hệ thống cơ quan quản lý đất đai hiện đại, phát triển đội ngũ cán bộ khoa học và công nghệ đáp ứng yêu cầu quản lý Nhà nước về đất đai.
II. Nội dung
1. Xây dựng chính sách và pháp luật đất đai
- Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn nhằm hoàn thiện hệ thống chính sách, pháp luật về đất đai, tiến tới xây dựng Bộ Luật đất đai.
- Nghiên cứu đánh giá tác động của việc thực hiện các chính sách, pháp luật đất đai đến phát triển kinh tế - xã hội bền vững và bảo vệ môi trường.
- Nghiên cứu, xây dựng các giải pháp giải quyết một số vấn đề còn bất cập về cơ chế, chính sách đất đai trong các lĩnh vực: quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất; bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; tài chính đất đai; đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai.
2. Điều tra, đánh giá về tài nguyên đất
- Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn nhằm hoàn thiện trình tự, nội dung, phương pháp điều tra đánh giá tài nguyên đất về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội.
- Nghiên cứu hoàn thiện hệ thống tiêu chí đánh giá tài nguyên đất.
- Nghiên cứu ứng dụng công nghệ tiên tiến trong công tác điều tra, đánh giá tài nguyên đất.
- Nghiên cứu các biện pháp nâng cao hệ số sử dụng đất đáp ứng các mục tiêu phát triển kinh tế, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả tài nguyên đất.
- Nghiên cứu đánh giá tài nguyên đất cho các vùng sản xuất nông nghiệp tập trung.
3. Quy hoạch sử dụng đất
- Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn đổi mới phương pháp luận, hoàn thiện hệ thống quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất các cấp; hệ thống chỉ tiêu sử dụng đất, quy hoạch sử dụng đất nhằm bảo đảm sử dụng đất bền vững, đáp ứng công tác quản lý đất đai hiện đại, hội nhập quốc tế.
- Nghiên cứu đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao năng lực dự báo, tính khả thi và hiệu quả của các phương án quy hoạch sử dụng đất.
- Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn trong việc lồng ghép các yếu tố kinh tế, môi trường trong lập quy hoạch sử dụng đất.
4. Kinh tế - tài chính đất đai và thị trường bất động sản
- Nghiên cứu hoàn thiện hệ thống cơ chế, chính sách về kinh tế và tài chính đất đai; xác lập cơ sở lý luận và thực tiễn trong định giá đất; điều tiết thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản, thúc đẩy phát triển kinh tế và tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước.
- Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn, đề xuất giải pháp phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản; nâng cao năng lực định giá đất của các tổ chức định giá và đề xuất hệ thống tổ chức định giá đất phù hợp với thực tiễn nước ta.
                - Nghiên cứu thực trạng, đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động phát triển quỹ đất phục vụ các mục tiêu công ích, chính sách xã hội và điều tiết thị trường bất động sản.
5. Đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, thống kê đất đai
- Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hiện nay ở Việt Nam.
- Nghiên cứu xây dựng mô hình tổ chức cơ quan đăng ký và quy trình phối hợp, đề xuất cơ cấu tổ chức, cơ chế hoạt động trong công tác đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính.
- Nghiên cứu thực trạng công tác thống kê, kiểm kê đất đai: hệ thống bản đồ, hệ thống tài liệu lưu trữ, trình độ chuyên môn của cán bộ… nhằm nâng cao hiệu quả của công tác thống kê, kiểm kê đất đai và dự báo biến động trong sử dụng và quản lý tài nguyên đất.    
6. Xây dựng mô hình hệ thống cơ quan quản lý đất đai, cải cách hành chính và ứng dụng công nghệ trong lĩnh vực đất đai
- Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn xây dựng mô hình cơ quan quản lý đất đai hiện đại.          
- Thử nghiệm và ứng dụng công nghệ tiên tiến phục vụ điều tra, khảo sát, đo đạc, xây dựng bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và các loại bản đồ chuyên đề khác phục vụ quản lý đất đai.
- Nghiên cứu, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong giao dịch đất đai và đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, quản lý hồ sơ địa chính và thống kê, kiểm kê đất đai.
- Ứng dụng công nghệ phục vụ xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai, lưu trữ và khai thác thông tin, tư liệu phục vụ quản lý đất đai và phát triển kinh tế - xã hội.
- Nghiên cứu các giải pháp đẩy mạnh cải cách hành chính và xã hội hóa hoạt động cung cấp dịch vụ trong quản lý đất đai.
7. Về môi trường đất
- Nghiên cứu trình tự, nội dung, phương pháp đánh giá diễn biến và dự báo chất lượng môi trường đất.
- Nghiên cứu đánh giá việc sử dụng các vùng đất nhạy cảm về môi trường.
- Nghiên cứu trình tự, nội dung và phương pháp đánh giá tác động của các hoạt động sử dụng, khai thác tài nguyên đất đến môi trường và khí hậu.
- Nghiên cứu tác động của các hoạt động kinh tế, xã hội đến môi trường đất và đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường đất.
III. Sản phẩm khoa học và công nghệ chính
1. Báo cáo tổng kết, các báo cáo chuyên đề, khung thể chế chính sách, bản đồ chuyên đề, các công trình khoa học và công nghệ công bố, tài liệu tập huấn.
2. Các phương pháp luận, quy trình công nghệ và phương pháp tiên tiến phục vụ quản lý đất đai.
3. Hệ thống chỉ tiêu, định mức, tiêu chuẩn kinh tế - kỹ thuật của các lĩnh vực nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý đất đai.
4. Các mô hình ứng dụng phù hợp trong lĩnh vực quản lý đất đai ở Việt Nam.
5. Các giải pháp, kiến nghị hoàn thiện hệ thống chính sách pháp luật đất đai của Việt Nam.
6. Phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu tài nguyên đất, lưu trữ và khai thác thông tin, tư liệu phục vụ quản lý đất đai và phát triển kinh tế - xã hội.
7. Kết quả đào tạo, nâng cao năng lực KH&CN trong công tác điều tra cơ bản tài nguyên đất, công tác quản lý đất đai - xây dựng chính sách và pháp luật đất đai, quy hoạch sử dụng đất, kinh tế - tài chính đất đai và thị trường bất động sản, đăng ký và thống kê đất đai.
IV. Các chỉ tiêu đánh giá chương trình
1. Chỉ tiêu về trình độ khoa học: 80% đề tài/dự án có kết quả được công bố trên tạp chí khoa học công nghệ có uy tín của quốc gia hoặc quốc tế.
2. Chỉ tiêu về ứng dụng vào thực tiễn: 60% các kiến nghị, giải pháp, mô hình đề xuất được Bộ Tài nguyên và Môi trường, Tổng cục Quản lý đất đai chấp thuận cho phép triển khai trong quản lý nhà nước về đất đai.
3. Chỉ tiêu sở hữu trí tuệ: có ít nhất 10% số đề tài/dự án có kết quả được chấp nhận đơn yêu cầu bảo hộ sở hữu trí tuệ (giải pháp hữu ích hoặc sáng chế)
4. Chỉ tiêu về đào tạo: 50% số đề tài, dự án đào tạo được hoặc góp phần đào tạo ít nhất là 01 tiến sỹ hoặc thạc sỹ.
5. Chỉ tiêu về cơ cấu nhiệm vụ khi kết thúc chương trình:
- 40% đề tài/dự án có kết quả cung cấp luận cứ khoa học cho việc đề xuất và hoàn thiện về hệ thống chính sách, pháp luật đất đai ở Việt Nam;
- 30% đề tài/dự án có kết quả cung cấp luận cứ khoa học cho công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, kinh tế - tài chính đất đai, đăng ký, thống kê đất đai và quản lý thị trường bất động sản;
- 20% đề tài/dự án có kết quả áp dụng công nghệ tiên tiến trong sử dụng và quản lý đất đai;
- 10% đề tài/dự án có kết quả nâng cao tiềm lực và khả năng hội nhập quốc tế về khoa học và công nghệ trong lĩnh vực quản lý đất đai ở Việt Nam.
 


Mã số TNMT.02/10-15: “Nghiên cứu khoa học và công nghệ phục vụ quản lý, khai thác hiệu quả và bền vững tài nguyên nước quốc gia đáp ứng nhu cầu nước trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước giai đoạn 2010-2015” (Kèm theo Quyết định số1402/QĐ - BTNMT ngày 24 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ tài nguyên và Môi trường)
 
I. Mục tiêu
1. Cung cấp luận cứ khoa học và thực tiễn phục vụ cho việc đề xuất, xây dựng và hoàn thiện từng bước cơ chế, thể chế, chính sách quản lý, khai thác, sử dụng, bảo vệ và phát triển bền vững tài nguyên nước trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
2. Nâng cao năng lực quản lý, điều tra, quy hoạch, bảo vệ và phát triển bền vững tài nguyên nước đáp ứng nhu cầu sử dụng nước cho dân sinh và phát triển kinh tế - xã hội.
3. Từng bước nâng cao khả năng dự báo sớm những tác động đến số lượng và chất lượng nguồn nước phục vụ cho việc đề xuất các giải pháp ứng phó hữu hiệu.
II. Nhiệm vụ, nội dung
II.1. Nhiệm vụ
1. Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn phục vụ cho việc đề xuất, xây dựng và hoàn thiện các cơ chế, thể chế, chính sách quản lý, khai thác, sử dụng, bảo vệ và phát triển bền vững tài nguyên nước trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
2. Nghiên cứu xây dựng, ứng dụng, thử nghiệm các công cụ, phương pháp, thiết bị, công nghệ mới, hiện đại thích hợp với điều kiện Việt Nam phục vụ công tác điều tra, giám sát, quy hoạch, quản lý, bảo vệ và phát triển bền vững tài nguyên nước.
3. Nghiên cứu xác định các nguyên nhân, quy luật hình thành và hoạt động của những yếu tố tác động đến tài nguyên nước để đề xuất các giải pháp ứng phó.
II.2. Nội dung
II.2.1. Nhóm các vấn đề liên quan đến thể chế, cơ chế, chính sách
1. Nghiên cứu cơ sở khoa học đề xuất giải pháp hoàn thiện hệ thống tổ chức quản lý tài nguyên nước.
2. Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế trong quản lý, khai thác, sử dụng, bảo vệ và phát triển bền vững tài nguyên nước (quyền sở hữu tài nguyên nước như một loại tài sản; các phương án, biện pháp tạo nguồn thu và các hình thức ưu đãi kinh tế;...).
3. Nghiên cứu đề xuất phương thức quản lý, điều tra, quy hoạch, bảo vệ tài nguyên nước quốc gia và lưu vực sông.
4. Nghiên cứu đề xuất cơ chế, chính sách phân phối, khai thác hợp lý, hiệu quả, bền vững tài nguyên nước quốc gia.
5. Nghiên cứu, dự báo tác động của quá trình hội nhập và toàn cầu hóa phục vụ việc hoàn thiện chiến lược, chính sách tài nguyên nước.
II.2.2. Nhóm các vấn đề liên quan đến công nghệ:
1. Nghiên cứu xây dựng, ứng dụng, thử nghiệm các công cụ, phương pháp, thiết bị, công nghệ mới, hiện đại phục vụ công tác: kiểm kê, đánh giá và giám sát tài nguyên nước; kiểm kê, đánh giá và giám sát khai thác, sử dụng tài nguyên nước; quản lý và bảo vệ tài nguyên nước; bổ sung nhân tạo nước dưới đất; xử lý và khôi phục các nguồn nước bị ô nhiễm...
2. Nghiên cứu ứng dụng, triển khai các công nghệ tự động tích hợp cập nhật, xử lý, lưu trữ, khai thác, sử dụng thông tin cơ sở dữ liệu, xây dựng maket các loại bản đồ tài nguyên nước.
3. Nghiên cứu, xây dựng các giải pháp: điều hòa, phân bổ tài nguyên nước: duy trì dòng chảy tối thiểu, chuyển nước trong và ngoài lưu vực sông...; bảo vệ nguồn nước, phòng chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra...; 
4. Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn xác lập phương pháp, nội dung, chỉ tiêu đánh giá tính bền vững và hiệu quả trong khai thác và sử dụng tài nguyên nước.
5. Nghiên cứu xác định các nguyên nhân, quy luật hình thành và hoạt động của những yếu tố tác động đến tà nguyên nước để đề xuất các giải pháp ứng phó.
6. Nghiên cứu, đề xuất nội dung, phương pháp, công nghệ, quy trình đánh giá và dự báo tài nguyên nước.
III. Sản phẩm khoa học và công nghệ chính
                1. Báo cáo tổng kết, các báo cáo chuyên đề, sách chuyên khảo, các công trình khoa học và công nghệ công bố; khung cơ chế, thể chế, chiến lược, chính sách, tổ chức quản lý tài nguyên nước.
2. Cơ sở khoa học và thực tiễn phục vụ cho việc quản lý, khai thác, sử dụng, bảo vệ và phát triển bền vững tài nguyên nước quốc gia.
3. Các công cụ, phương pháp, thiết bị, công nghệ mới, hiện đại được áp dụng, thử nghiệm trong điều tra, giám sát, quy hoạch, quản lý, xử lý, lưu trữ, tính toán tài nguyên nước phù hợp với điều kiện Việt Nam.
4. Các quy trình công nghệ, giải pháp tiên tiến phục vụ quản lý khai thác, sử dụng hợp lý, hiệu quả tài nguyên nước; bảo vệ và xử lý ô nhiễm môi trường nước, phòng chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra...
5. Quy trình, công nghệ, phương pháp, mô hình và phần mềm ứng dụng trong đánh giá, dự báo tài nguyên nước phục vụ ứng phó.
6. Bộ Atlas, cơ sở dữ liệu kết quả nghiên cứu khoa học về tài nguyên nước.
IV. Các chỉ tiêu đánh giá Chương trình:
      1. Chỉ tiêu về trình độ khoa học: 100% đề tài/dự án có kết quả được công bố trên tạp chí khoa học công nghệ có uy tín của quốc gia hoặc quốc tế.
      2. Chỉ tiêu về ứng dụng vào thực tiễn: 40% các kiến nghị, giải pháp, mô hình, công nghệ đề xuất được Bộ Tài nguyên và Môi trường chấp thuận và cho phép triển khai trong quản lý tài nguyên nước.
      3. Chỉ tiêu về đào tạo: 10% số đề tài, dự án đào tạo được hoặc góp phần đào tạo ít nhất là 01 tiến sỹ hoặc 01 thạc sỹ.
      4. Chỉ tiêu về cơ cấu nhiệm vụ khi kết thúc chương trình:
      - 30% đề tài/dự án có kết quả cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn phục vụ cho việc đề xuất xây dựng và hoàn thiện cơ chế, chính sách, pháp luật và thể chế quản lý, khai thác, sử dụng, bảo vệ và phát triển bền vững tài nguyên nước;
      - 20% đề tài/dự án có kết quả trong việc xác định các nguyên nhân hình thành & cơ chế hoạt động của những tác động đến tài nguyên nước phục vụ nâng cao khả năng dự báo diễn biến bất lợi về tài nguyên nước để đề xuất các biện pháp ứng phó;
      - 50% đề tài/dự án có kết quả áp dụng, thử nghiệm các công cụ, phương pháp, thiết bị, công nghệ tiên tiến trong quản lý, điều tra, giám sát, dự báo, quy hoạch và bảo vệ tài nguyên nước.


Mã số TNMT.03/10-15: “Nghiên cứu khoa học và công nghệ nhằm nâng cao năng lực điều tra cơ bản địa chất, khoáng sản, đánh giá giá trị kinh tế khoáng sản và bảo tồn di sản địa chất phục vụ phát triển bền vững đất nước giai đoạn 2010- 2015”
(Kèm theo Quyết định số 1403/QĐ-BTNMT ngày 24 tháng 7 năm 2009
 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường))
                I. Mục tiêu
1. Ứng dụng các tiến bộ khoa học và công nghệ tiên tiến phục vụ điều tra cơ bản địa chất và tài nguyên khoáng sản; phát hiện khoáng sản ẩn sâu lãnh thổ Việt Nam; tai biến địa chất. 
2. Xây dựng các phương pháp đánh giá giá trị kinh tế một số loại khoáng sản và tài nguyên địa chất ở Việt Nam để quản lý và sử dụng hợp lý.
                II. Nội dung
      1. Nghiên cứu, đánh giá giá trị kinh tế của một số loại khoáng sản đã phát hiện ở Việt Nam làm cơ sở phục vụ việc đấu thầu khoáng sản, khoanh định các khu vực dự trữ khoáng sản. Nghiên cứu, đánh giá triển vọng một số loại hình khoáng sản mới và khả năng sử dụng chúng.
      2. Nghiên cứu áp dụng tổ hợp các phương pháp hiện đại để phát hiện các mỏ quặng ẩn sâu ở Việt Nam (độ sâu gặp quặng từ 100 đến 500m, kể cả khu vực đã được đánh giá, thăm dò nhưng chưa phát hiện quặng ở dưới sâu);
      3. Nghiên cứu xây dựng các mô hình mỏ quặng ở Việt Nam.
      4. Nghiên cứu ứng dụng công nghệ hiện đại, cải tiến các trang thiết bị phục vụ điều tra địa chất khoáng sản và quan trắc môi trường địa chất phù hợp với điều kiện Việt Nam.
      5. Nghiên cứu tiêu chí đánh giá hoạt động của các đứt gãy khu vực và dự báo mức độ gây ra tai biến địa chất của chúng
      6. Nghiên cứu hoàn thiện cơ sở dữ liệu cho công tác điều tra cơ bản về bản đồ địa chất và điều tra đánh giá tiềm năng khoáng sản.
      7. Nghiên cứu xác định các tiêu chí để khoanh định các di sản địa chất, công viên địa chất ở Việt Nam.
      8. Nghiên cứu xác lập một số phân vị địa chất điển hình ở Việt Nam phục vụ công tác điều tra cơ bản địa chất, khoáng sản.
      9. Nghiên cứu tổng hợp, biên tập phục vụ xuất bản các ấn phẩm về địa chất, tài nguyên khoáng sản.
                III. Sản phẩm khoa học và công nghệ chính
      1. Báo cáo tổng kết, các báo cáo chuyên đề, sách chuyên khảo, bản đồ chuyên đề, các công trình khoa học và công nghệ công bố rộng rãi, tài liệu tập huấn; định hướng mới trong địa chất (công viên địa chất, địa chất địa y, khoáng sản mới); Quy trình, quy chuẩn.
      2. Công nghệ, phương pháp, mô hình tính toán và phần mềm ứng dụng trong dự báo các mỏ quặng ẩn ở Việt Nam (độ sâu gặp quặng từ 100 đến 500m, kể cả khu vực đã được đánh giá, thăm dò nhưng chưa phát hiện quặng ở dưới sâu) được kiểm chứng bằng các công trình khoan, cảnh báo tai biến địa chất và giám sát biến động tài nguyên khoáng sản, địa chất môi trường.
      3. Các giải pháp sử dụng hợp lý tài nguyên địa chất và khoáng sản.
      4. Các mô hình mỏ quặng điển hình ở Việt Nam.
      5. Cải tiến được các trang thiết bị điều tra địa chất và quan trắc môi trường địa chất dựa trên công nghệ tiên tiến phù hợp với điều kiện địa hình và đặc điểm địa chất khoáng sản của Việt Nam.
      6. Nghiên cứu xác lập các phân vị địa chất điển hình ở Việt Nam.
      7. Atlat, cơ sở dữ liệu, xuất bản phẩm về tài nguyên khoáng sản.
      8. Kết quả đào tạo, nâng cao năng lực khoa học và công nghệ trong điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khoáng sản, đánh giá giá trị kinh tế khoáng sản và giám sát biến động tài nguyên khoáng sản, địa chất môi trường.
IV. Các chỉ tiêu đánh giá Chương trình
      1. Chỉ tiêu về trình độ khoa học: 100% đề tài/dự án có kết quả được công bố trên tạp chí khoa học công nghệ có uy tín của quốc gia hoặc quốc tế.
      2. Chỉ tiêu về ứng dụng vào thực tiễn: 50% các kiến nghị, giải pháp, mô hình, quy trình công nghệ, quy chuẩn kỹ thuật đề xuất được Bộ Tài nguyên và Môi trường chấp thuận cho phép triển khai trong quản lý nhà nước về tài nguyên khoáng sản và hình thành các đề án điều tra cơ bản về địa chất khoáng sản và địa chất môi trường.
      3. Chỉ tiêu sở hữu trí tuệ: có ít nhất là 10% số đề tài/dự án có kết quả được chấp nhận đơn yêu cầu bảo hộ sở hữu trí tuệ (giải pháp hữu ích hoặc sáng chế).
      4. Chỉ tiêu về đào tạo: 60% số đề tài, dự án đào tạo được hoặc góp phần đào tạo ít nhất 01 thạc sỹ trở lên.
      5. Chỉ tiêu về cơ cấu nhiệm vụ khi kết thúc chương trình:
      - 70% đề tài/dự án có kết quả làm tiền đề cho việc ứng dụng điều tra cơ bản về địa chất khoáng sản và đánh giá tài nguyên khoáng sản.
      - 25% đề tài/dự án có kết quả được ứng dụng phục vụ trực tiếp cho việc quy hoạch khai thác, sử dụng hợp lý di sản địa chất và công viên địa chất Việt Nam; đấu thầu khoáng sản, khoanh định các khu vực dự trữ khoáng sản.
      - 5% đề tài/dự án có kết quả được ứng dụng rộng rãi trong việc quản lý tài nguyên khoáng sản và bảo vệ môi trường.


Mã số TNMT.04/10-15: “Nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ phục vụ quản lý và bảo vệ môi trường ở Việt Nam giai đoạn 2010-2015”
(Kèm theo Quyết định số 1404/QĐ-BTNMT ngày 24 tháng 7 năm 2009
 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường))
I. Mục tiêu:
1. Cung cấp luận cứ khoa học phục vụ xây dựng và hoàn thiện thể chế, chính sách, pháp luật và kế hoạch hành động về bảo vệ môi trường trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước và hội nhập kinh tế quốc tế;
2. Góp phần nâng cao năng lực quan trắc môi trường; dự báo, kiểm soát, phòng ngừa, giảm thiểu, xử lý ô nhiễm môi trường, cải thiện chất lượng môi trường; khắc phục suy thoái môi trường; phòng chống các sự cố, thảm họa môi trường;
3. Sử dụng hợp lý, bảo tồn và phát triển đa dạng sinh học, phát triển bền vững.
II. Nội dung nghiên cứu chính
1. Nghiên cứu cơ sở khoa học cho việc ban hành các Nghị quyết /Chỉ thị của Đảng về bảo vệ môi trường và phát triển bền vững;
2. Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn cho việc hoàn thiện, triển khai hệ thống pháp luật về bảo vệ môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học;
3. Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn phục vụ hoàn thiện hệ thống tổ chức quản lý nhà nước về môi trường;
4. Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn cho việc xây dựng các công cụ kinh tế phục vụ quản lý môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học;
5. Nghiên cứu hoàn thiện quy hoạch quan trắc môi trường trong hệ thống quan trắc tài nguyên và môi trường quốc gia;
6. Nghiên cứu xây dựng và phát triển phương pháp phân vùng chức năng môi trường phục vụ quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch sử dụng đất các vùng, lãnh thổ;
7. Nghiên cứu, đánh giá lựa chọn và triển khai áp dụng tiến bộ khoa học, công nghệ thân thiện môi trường phù hợp với điều kiện Việt Nam;
8. Nghiên cứu, áp dụng các phương pháp, công nghệ tiên tiến để quan trắc môi trường; dự báo, kiểm soát, phòng ngừa, giảm thiểu, xử lý ô nhiễm môi trường;
9. Nghiên cứu cải thiện chất lượng môi trường; khắc phục suy thoái môi trường; phòng chống các sự cố, thảm họa môi trường, bảo tồn và phát triển đa dạng sinh học.
III. Sản phẩm khoa học và công nghệ chính
1. Luận cứ khoa học cho các Nghị quyết /Chỉ thị của Đảng về bảo vệ môi trường và phát triển bền vững;
2. Cơ sở khoa học cho việc hoàn thiện, triển khai hệ thống pháp luật về bảo vệ môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học;
3. Cơ sở khoa học phục vụ hoàn thiện hệ thống tổ chức quản lý nhà nước về môi trường;
4. Các công cụ kinh tế như: phí, thuế...phục vụ quản lý môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học có đủ cơ sở khoa học và thực tiễn;
5. Dự thảo hoạch quan trắc môi trường trong hệ thống quan trắc tài nguyên và môi trường quốc gia có đủ cơ cơ sở khoa học và thực tiễn;
6. Phương pháp phân vùng chức năng môi trường phục vụ quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch sử dụng đất các vùng, lãnh thổ;
7. Một số tiến bộ khoa học, công nghệ thân thiện môi trường phù hợp với điều kiện Việt Nam được đưa vào áp dụng;
8. Các phương pháp, công nghệ tiên tiến để quan trắc môi trường; dự báo, kiểm soát, phòng ngừa, giảm thiểu, xử lý ô nhiễm môi trường;
9. Các giải pháp, phương pháp, công nghệ cải thiện chất lượng môi trường; khắc phục suy thoái môi trường; phòng chống các sự cố, thảm họa môi trường, bảo tồn và phát triển đa dạng sinh học được đề xuất và áp dụng;
10. Năng lực đội ngũ cán bộ tham gia nghiên cứu khoa học thuộc lĩnh vực môi trường được nâng cao.
11. Báo cáo tổng kết, các báo cáo chuyên đề, sách chuyên khảo, các công trình KH&CN công bố, tài liệu tập huấn;
IV. Các chỉ tiêu đánh giá Chương trình
1. Chỉ tiêu về trình độ khoa học: ít nhất 70% đề tài/dự án có kết quả được công bố trên tạp chí khoa học công nghệ có uy tín của quốc gia;
2. Chỉ tiêu về ứng dụng vào thực tiễn: 70% các kiến nghị, giải pháp, mô hình đề xuất được các cấp có thẩm quyền (Chính phủ, Bộ, ngành, UBND các tỉnh) chấp thuận cho phép triển khai hoặc sử dụng phục vụ công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường;
3. Chỉ tiêu sở hữu trí tuệ: Có ít nhất là 3% số đề tài/dự án có kết quả được chấp nhận đơn yêu cầu bảo hộ sở hữu trí tuệ (giải pháp hữu ích hoặc sáng chế);
4. Chỉ tiêu về đào tạo: 50% số Nghiên cứu, áp dụng các phương pháp, công nghệ tiên tiến để dự báo, kiểm soát, ngăn ngừa, giảm thiểu, xử lý ô nhiễm môi trường; khắc phục suy thoái môi trường; phòng chống các sự cố, thảm họa môi trường; chống biến đổi khí hậu; bảo tồn và phát triển đa dạng sinh họcđề tài, dự án góp phần đào tạo sau đại học;
5. Chỉ tiêu về cơ cấu nhiệm vụ khi kết thúc chương trình:
- 80% đề tài/dự án có kết quả được ứng dụng phục vụ cho việc bảo vệ môi trường phục vụ phát triển KTXH vùng lãnh thổ.


Mã số: TNMT.05/10-15: “Nghiên cứu khoa học và công nghệ nhằm nâng cao năng lực dự báo, cảnh báo các hiện tượng khí tượng thủy văn nguy hiểm và phục vụ về khí tượng thủy văn ở các địa phương giai đoạn 2010-2015”
(Kèm theo Quyết định số 1405/QĐ-BTNMT ngày 24 tháng 7 năm 2009
 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
I. Mục tiêu
1.1. Nâng cao năng lực dự báo và cảnh báo khí tượng thủy văn, đặc biệt là các hiện tượng khí tượng thủy văn nguy hiểm (bão, áp thấp nhiệt đới, mưa lớn, lũ lụt, hạn hán, nắng nóng, rét hại kéo dài, triều cường, sóng, nước dâng).
1.2. Phát triển công nghệ dự báo thời tiết hạn cực ngắn.
1.3. Nâng cao năng lực, chất lượng phục vụ về khí tượng thủy văn cho phòng tránh thiên tai và phát triển kinh tế - xã hội ở các địa phương.
II. Nội dung
2.1. Về số liệu khí tượng thủy văn
2.1.1. Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn để bổ sung, hoàn thiện lưới trạm quan trắc và truyền số liệu thời gian thực nhằm cung cấp đầy đủ số liệu phục vụ dự báo;
2.1.2. Nghiên cứu cơ sở khoa học phục vụ xây dựng hệ thống tư liệu về các hiện tượng khí tượng thủy vănnguy hiểm.
2.2. Về dự báo khí tượng thủy văn
2.2.1. Nghiên cứu xây dựng công nghệ xác định lượng mưa kết hợp số liệu rađa, vệ tinh với số liệu đo mưa tự động phục vụ dự báo thời tiết;
2.2.2. Nghiên cứu xây dựng, áp dụng và chuyển giao công nghệ dự báo khí tượng thủy văn, đặc biệt là các hiện tượng khí tượng thủy văn nguy hiểm;
2.2.3. Nghiên cứu xây dựng công nghệ dự báo thời tiết hạn cực ngắn cho Việt Nam;
2.2.4. Nghiên cứu xây dựng thử nghiệm hệ thống dự báo, cảnh báo nghiệp vụ các hiện tượng khí tượng thủy văn nguy hiểm cho một số địa phương có nguy cơ cao.
2.3. Về công tác quản lý
2.3.1. Nghiên cứu đánh giá chất lượng dự báo khí tượng thủy văn;
2.3.2. Nghiên cứu xây dựng các mô hình phục vụ về khí tượng thủy văn tại các trung tâm khí tượng thủy văn tỉnh, thành phố;
2.3.3. Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn nhằm kinh tế hóa, xã hội hóa hoạt động khí tượng thủy văn;
2.3.4. Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn phục vụ hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về khí tượng thủy văn.
III. Sản phẩm
3.1. Cơ sở khoa học và thực tiễn phục vụ hoàn thiện lưới trạm quan trắc và truyền số liệu thời gian thực; tư liệu khí tượng thủy văn;
3.2. Phương pháp và công nghệ dự báo khí tượng thủy văn, đặc biệt là công nghệ về dự báo, cảnh báo các hiện tượng khí tượng thủy văn nguy hiểm;
3.3. Hệ thống dự báo, cảnh báo nghiệp vụ các hiện tượng khí tượng thủy văn nguy hiểm cho một số địa phương có nguy cơ cao;
3.4. Các chỉ tiêu đánh giá và hệ thống đánh giá chất lượng dự khí tượng thủy văn;
3.5. Các mô hình phục vụ về khí tượng thủy văn cho các địa phương;
3.6. Phương án, lộ trình xã hội hóa hoạt động khí tượng thủy văn;
3.7. Đội ngũ cán bộ được nâng cao năng lực nghiên cứu và phục vụ về khí tượng thủy văn, đặc biệt là các hiện tượng khí tượng thủy văn nguy hiểm.
IV. Các chỉ tiêu đánh giá Chương trình
4.1. Chỉ tiêu về trình độ khoa học: 100% đề tài/dự án có kết quả được công bố trên tạp chí khoa học công nghệ có uy tín của quốc gia hoặc quốc tế;
4.2. Chỉ tiêu về ứng dụng vào thực tiễn: 70% các kiến nghị, giải pháp, mô hình, công nghệ đề xuất được chấp thuận và cho phép triển khai trong nghiệp vụ dự báo và phục vụ về khí tượng thủy văn;
4.3. Chỉ tiêu sở hữu trí tuệ: Có khoảng 5% số đề tài/dự án có kết quả được chấp nhận đơn yêu cầu bảo hộ sở hữu trí tuệ (giải pháp hữu ích hoặc sáng chế);
4.4. Chỉ tiêu về đào tạo: 30% số đề tài, dự án đào tạo được hoặc góp phần đào tạo ít nhất là 01 tiến sỹ hoặc 01 thạc sỹ;
4.5. Chỉ tiêu về cơ cấu nhiệm vụ khi kết thúc chương trình:
- 20% đề tài/dự án có kết quả cung cấp luận cứ khoa học cho việc nâng cao chất lượng dự báo ở Việt Nam (Nghiên cứu cơ bản về dự báo);
- 20% đề tài/dự án có kết quả nâng cao chất lượng phục vụ ở khí tượng thủy văn ở các tỉnh thành phố (Nghiên cứu phục vụ ở địa phương);
- 20% đề tài/dự án có kết quả phục quan trắc, truyền tin phục vụ dự báo các hiện tượng khí tượng thủy văn nguy hiểm;
- 40% đề tài/dự án có kết quả áp dụng các công nghệ tiên tiến trong dự báo các hiện tượng khí tượng thủy văn nguy hiểm.


Mã số TNMT.06/10-15: "Nghiên cứu khoa học và công nghệ phục vụ quản lý tổng hợp, thống nhất về biển và hải đảo Việt Nam giai đoạn 2010 - 2015"
(Kèm theo Quyết định số 1406/QĐ-BTNMT ngày 24 tháng 7 năm 2009
 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
I. Mục tiêu
1. Xác lập và cung cấp các luận cứ khoa học cho việc đề xuất và hoàn thiện khung chính sách, pháp luật và thể chế quản lý tổng hợp, thống nhất, góp phần bảo vệ chủ quyền quốc gia đối với các vùng biển và hải đảo Việt Nam;
2. Áp dụng được các phương pháp, công nghệ tiên tiến trong dự báo, giám sát, điều tra tài nguyên, môi trường, sinh thái biển cung cấp luận cứ khoa học cho công tác quy hoạch tổng thể biển và hải đảo phục vụ phát triển kinh tế - xã hội;
3. Nâng cao năng lực và khả năng hội nhập quốc tế về khoa học - công nghệ biển của Việt Nam.
II. Nội dung
1. Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn phục vụ cho việc đề xuất, xây dựng và hoàn thiện khung thể chế, chính sách quản lý tổng hợp biển và hải đảo; làm cơ sở cho việc bảo vệ chủ quyền, quyền chủ quyền quốc gia về biển; phù hợp với Công ước của Liên Hiệp quốc về Luật biển năm 1982;
2. Nghiên cứu cơ sở khoa học cho việc quy hoạch khai thác, sử dụng tài nguyên biển và hải đảo phục vụ phát triển kinh tế-xã hội, bảo đảm an ninh, quốc phòng;
3. Nghiên cứu cơ sở khoa học hoạch định chính sách ưu tiên đầu tư xây dựng các hải đảo phát triển toàn diện kinh tế - xã hội nhằm đảm bảo chủ quyền quốc gia;
4. Nghiên cứu ứng dụng, đề xuất các công nghệ tiên tiến để kiểm kê, đánh giá hiện trạng và dự báo tài nguyên, môi trường biển và hải đảo;
5. Nghiên cứu xây dựng các giải pháp xử lý môi trường, ứng phó các sự cố môi trường và tai biến thiên nhiên trên biển;
6. Nghiên cứu cơ sở khoa học phục vụ xây dựng chiến lược phát triển khoa học và công nghệ biển.
III. Sản phẩm khoa học và công nghệ chính
1. Các khung pháp lý, thể chế chính sách về quy hoạch khai thác, quản lý các vùng biển và hải đảo, về ưu tiên đầu tư phát triển kinh tế - xã hội các hải đảo quan trọng;
2. Công nghệ, phương pháp, mô hình tính toán và phần mềm ứng dụng trong dự báo để đánh giá, dự báo tình trạng biển và các hải đảo phục vụ phát triển kinh tế - xã hội biển đảo; bảo đảm an toàn cho các hoạt động trên biển và vùng ven biển; bảo đảm an sinh xã hội biển-đảo;
3. Các giải pháp xử lý ô nhiễm môi trường biển và hải đảo; các giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu và mực nước biển dâng; các giải pháp ứng cứu và khắc phục các sự cố môi trường và thiên tai trên biển;
4. Cơ sở khoa học và thực tiễn cho việc quy hoạch khai thác, sử dụng biển và hải đảo phục vụ phát triển kinh tế-xã hội kết hợp với bảo đảm an ninh, quốc phòng trên một số vùng biển, hải đảo và ven biển; chú trọng phục vụ cho một số ngành kinh tế biển và vùng biển trọng điểm có ý nghĩa chiến lược;
5. Các quy trình công nghệ, giải pháp tiên tiến phục vụ quản lý, khai thác và sử dụng hợp lý tài nguyên - môi trường biển và hải đảo phù hợp với điều kiện Việt Nam;
6. Cơ sở dữ liệu khoa học, bản đồ các loại theo tỷ lệ thích hợp, các báo cáo chuyên đề, sách chuyên khảo, các công trình KH&CN công bố, khung thể chế, chính sách, quản lý tổng hợp biển và hải đảo;
7. Kết quả đào tạo, nâng cao tiềm lực và khả năng hội nhập quốc tế về khoa học - công nghệ biển của Việt Nam.
IV. Các chỉ tiêu đánh giá chương trình
1. Chỉ tiêu về trình độ khoa học: 70% đề tài/dự án có kết quả được công bố trên tạp chí khoa học công nghệ có uy tín của quốc gia hoặc quốc tế;
2. Chỉ tiêu về ứng dụng vào thực tiễn: 60% các kiến nghị, giải pháp, mô hình đề xuất được Bộ Tài nguyên và Môi trường, Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam chấp thuận cho phép triển khai trong quản lý nhà nước về biển và hải đảo Việt Nam;
3. Chỉ tiêu sở hữu trí tuệ: Có ít nhất là 5% số đề tài/dự án có kết quả được chấp nhận đơn yêu cầu bảo hộ sở hữu trí tuệ (giải pháp hữu ích hoặc sáng chế);
4. Chỉ tiêu về đào tạo: 30% số đề tài, dự án đào tạo được hoặc góp phần đào tạo ít nhất là 01 tiến sỹ hoặc 01 thạc sỹ;
5. Chỉ tiêu về cơ cấu nhiệm vụ khi kết thúc chương trình:
- 40% đề tài/dự án có kết quả cung cấp luận cứ khoa học cho việc đề xuất và hoàn thiện về khung chính sách, pháp luật và thể chế quản lý tổng hợp biển và hải đảo Việt Nam;
- 10% đề tài/dự án có kết quả cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn để làm rõ một số vấn đề cơ bản ở Biển Đông, góp phần khẳng định và bảo vệ chủ quyền quốc gia đối với vùng biển và hải đảo Việt Nam;
- 10% đề tài/dự án có kết quả cung cấp luận cứ khoa học cho công tác quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội biển và hải đảo; cho quản lý tổng hợp biển và vùng duyên hải trong điều kiện biến đổi khí hậu và nước biển dâng;
- 30% đề tài/dự án có kết quả được áp dụng các công nghệ tiên tiến trong điều tra tài nguyên khoáng sản, dự báo biển và giám sát môi trường - sinh thái biển;
- 10% đề tài/dự án có kết quả nâng cao được tiềm lực và khả năng hội nhập quốc tế về khoa học - công nghệ biển của Việt Nam.


Mã số TNMT.07/10-15: “Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ đo đạc - bản đồ, viễn thám đáp ứng yêu cầu công tác quản lý, điều tra cơ bản, giám sát tài nguyên và môi trường phục vụ phát triển bền vững kinh tế - xã hội và đảm bảo an ninh quốc phòng giai đoạn 2010-2015”
(Kèm theo Quyết định số 1407/QĐ-BTNMT ngày 24   tháng 7 năm 2009
của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
 I. Mục tiêu
Thực hiện Chiến lược Phát triển ngành đo đạc và bản đồ Việt Nam đến năm 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 33/2008/QĐ-TTg ngày 27 tháng 2 năm 2008, phát triển ngành Đo đạc và Bản đồViệt Nam trở thành một ngành điều tra cơ bản có trình độ khoa học công nghệ hiện đại đạt mức tiên tiến của khu vực và tiếp cận với trình độ tiên tiến trên thế giới đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững kinh tế - xã hội và đảm bảo an ninh quốc phòng trong thời kỳ đẩy nhanh tiến độ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, chương trình có các mục tiêu sau:
1. Hoàn thiện cơ chế, chính sách, pháp luật, nâng cao năng lực tổ chức, quản lí nhà nước, đào tạo nhân lực nhằm phát huy tối đa hiệu quả của hoạt động đo đạc và bản đồ đáp ứng yêu cầu của xã hội và hội nhập quốc tế;
2. Áp dụng các phương pháp, công nghệ tiên tiến vào các hoạt động đo đạc và bản đồ, bảo đảm xây dựng cơ sở thông tin trắc địa bản đồ đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội và an ninh, quốc phòng.
 II. Nhiệm vụ
1. Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn đề xuất hoàn thiện hệ thống cơ chế, chính sách, pháp luật trong công tác quản lý và tổ chức triển khai các hoạt động đo đạc và bản đồ phục vụ phát triển bền vững kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng; đáp ứng nhu cầu xã hội hóa, kinh tế hóa và hội nhập kinh tế quốc tế;
2. Nghiên cứu hoàn thiện mô hình tổ chức, phát triển nguồn nhân lực, nâng cao trình độ quản lý, năng lực tổ chức triển khai hoạt động đo đạc và bản đồ.
3. Nghiên cứu hoàn thiện cơ sở hạ tầng trắc địa - bản đồ bao gồm: hệ quy chiếu và các mạng lưới trắc địa cơ bản quốc gia đáp ứng các yêu cầu của công tác đo đạc bản đồ, nghiên cứu khoa học về trái đất, đảm bảo khả năng hội nhập khu vực và quốc tế.
   4. Nghiên cứu áp dụng các phương pháp, công nghệ tiên tiến xây dựng các hệ thống thu nhận, xử lý, tích hợp, lưu trữ, cung cấp thông tin dữ liệu đo đạc bản đồ, hệ thống thông tin địa lý cơ sở quốc gia;
5. Nghiên cứu ứng dụng công nghệ viễn thám, hệ thống thông tin địa lý và công nghệ định vị toàn cầu trong điều tra cơ bản, giám sát tài nguyên - môi trường và phòng tránh thiên tai;
6. Nghiên cứu hoàn thiện quy trình tự động hoá trong công tác thành lập bản đồ, phát triển các thể loại bản đồ mạng, bản đồ điện tử, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.
III. Sản phẩm khoa học và công nghệ chính 
1. Báo cáo tổng kết, các báo cáo chuyên đề, sách chuyên khảo, các công trình khoa học và công nghệ công bố trên tạp chí Khoa học và công nghệ của ngành, tài liệu tập huấn về đo đạc, bản đồ, viễn thám.
2. Khung chính sách, văn bản quy phạm pháp luật, các mô hình quản lý nhà nước về hoạt động đo đạc và bản đồ ở Trung ương, Bộ ngành và các địa phương.
3. Công nghệ, phương pháp, mô hình tính toán và phần mềm ứng dụng trong thu thập và xử lý dữ liệu đo đạc và bản đồ.
4. Các qui trình công nghệ về nâng cấp hệ quy chiếu, các qui trình công nghệ thu thập, xử lí dữ liệu; quản lí, bảo trì, cập nhật cung cấp sản phẩm, thông tin dữ liệu đo đạc và bản đồ; đánh giá, giám sát biến động tài nguyên - môi trường, thiên tai.
5. Các giải pháp, cơ chế phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ đo đạc và bản đồ.
IV. Các chỉ tiêu đánh giá Chương trình:
   1. Chỉ tiêu về trình độ khoa học: 80 đề tài/dự án SXTN có kết quả được công bố trên tạp chí khoa học công nghệ có uy tín ở trong nước hoặc quốc tế;
2. Chỉ tiêu về ứng dụng vào thực tiễn: 60% các kiến nghị, giải pháp, mô hình đề xuất được Bộ tài nguyên và Môi trường, Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam chấp nhận cho phép triển khai trong quản lý nhà nước hoặc hoạt động triển khai đo đạc và bản đồ;
3. Chỉ tiêu sở hữu trí tuệ: có ít nhất 10% số đề tài/dự án SXTN có kết quả được chấp nhận đơn yêu cầu bảo hộ sở hữu trí tuệ (giải pháp hữu ích/sáng chế);
4. Chỉ tiêu về đào tạo: 50% số đề tài/dự án SXTN đào tạo được hoặc góp phần đào tạo ít nhất 01 cán bộ kĩ thuật đo đạc và bản đồ có trình độ trên đại học;
5. Chỉ tiêu về cơ cấu nhiệm vụ khi kết thúc chương trình:
- 20% đề tài/dự án có kết quả cung cấp luận cứ khoa học cho việc đề xuất và hoàn thiện khung chính sách, pháp luật và thể chế quản lý hoạt động đo đạc bản đồ;
- 20% đề tài/dự án có kết quả cung cấp cơ sở khoa học cho việc xây dựng mô hình quản lý nhà nước về lĩnh vực đo đạc và bản đồ;
- 20% đề tài/dự án có kết quả cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn để làm cơ sở khoa học cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa lý, chuyên đề phục vụ các yêu cầu của xã hội;
- 20% đề tài/dự án có kết quả được áp dụng các công nghệ tiên tiến trong công tác quản lý nhà nước; thu nhận và xử lí dữ liệu; quản lí, cung cấp sản phẩm, thông tin dữ liệu đo đạc và bản đồ;
- 20% đề tài/dự án có kết quả nâng cao được tiềm lực và hội nhập quốc tế của Việt Nam về khoa học công nghệ đo đạc và bản đồ.
- 50% đề tài/dự án có kết quả làm tiền đề cho việc nghiên cứu ứng dụng ở giai đoạn tiếp theo.
- 50% đề tài/dự án có kết quả được ứng dụng trong sản xuất ở Bộ.
(Bộ Tài nguyên và Môi trường)
Gửi phản hồi
In
  Ý kiến bạn đọc
Họ và Tên Địa chỉ email  
  Tiêu đề
 
  Nội dung